Chồng 1936, vợ 1959 có hợp không?

Chồng Bính Tý · mệnh Giản Hạ Thủy — Vợ Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1936 · Bính Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Giản Hạ Thủy

Vợ

1959 · Kỷ Hợi

Nữ · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Thủy sinh Mộc: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Kỷ không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tý và Hợi không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Phục Vị

    Cung Khảm gặp cung Khảm thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Thủy (cung Khảm) và Thủy (cung Khảm).

Lời khuyên

  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1959).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 68 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó