Chồng 1936, vợ 1949 có hợp không?
Chồng Bính Tý · mệnh Giản Hạ Thủy — Vợ Kỷ Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa
5
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Trung bình
Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.
Chồng
1936 · Bính Tý
Nam · Tuổi Tý · mệnh Giản Hạ Thủy
Vợ
1949 · Kỷ Sửu
Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thủy khắc Hỏa: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Bính và Kỷ không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Lục hợp
Tý và Sửu lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Khảm gặp cung Ly thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Thủy (cung Khảm) và Hỏa (cung Ly).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1949).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 79 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 81 tuổi
Có thể cưới