Chồng 1936, vợ 1943 có hợp không?

Chồng Bính Tý · mệnh Giản Hạ Thủy — Vợ Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1936 · Bính Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Giản Hạ Thủy

Vợ

1943 · Quý Mùi

Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Thủy sinh Mộc: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Bính (Hỏa) và Quý (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hại

    Tý hại Mùi: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Thiên Y

    Cung Khảm gặp cung Chấn thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương sinh

    Ngũ hành của cung phi: Thủy (cung Khảm) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1943).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 84 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 85 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 86 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 87 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó