Chồng 1934, vợ 1971 có hợp không?
Chồng Giáp Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa — Vợ Tân Hợi · mệnh Thoa Xuyến Kim
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1934 · Giáp Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa
Vợ
1971 · Tân Hợi
Nữ · Tuổi Hợi · mệnh Thoa Xuyến Kim
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Hỏa khắc Kim: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Giáp (Mộc) và Tân (Kim) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Tuất và Hợi không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Chấn gặp cung Tốn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Thổ) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1971).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 56 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 58 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 59 tuổi
Có thể cưới