Chồng 1934, vợ 1952 có hợp không?
Chồng Giáp Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa — Vợ Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1934 · Giáp Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa
Vợ
1952 · Nhâm Thìn
Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thủy khắc Hỏa: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Giáp và Nhâm không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Tuất xung Thìn (tứ hành xung): tính cách đối lập, dễ va chạm nếu không nhường nhịn.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Chấn gặp cung Chấn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1952).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 76 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 77 tuổi
Có thể cưới