Chồng 1933, vợ 1989 có hợp không?
Chồng Quý Dậu · mệnh Kiếm Phong Kim — Vợ Kỷ Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1933 · Quý Dậu
Nam · Tuổi Dậu · mệnh Kiếm Phong Kim
Vợ
1989 · Kỷ Tỵ
Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Kim khắc Mộc: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Quý (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Tam hợp
Dậu và Tỵ cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Tốn gặp cung Tốn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Thủy) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1989).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 38 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 40 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 41 tuổi
Có thể cưới